Sở GDĐT: báo cáo quản lý bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông (Báo cáo TEMIS)

Thực hiện Công văn số 5016/BGDĐT-GDTrH ngày 20/11/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc đẩy mạnh triển khai bồi dưỡng và xây dựng báo cáo quản lý thông tin về BDTX cho đội ngũ GV và CBQL CSGDPT theo hình thức trực tuyến, Sở GDĐT Tây Ninh kính gửi báo cáo TEMIS với nội dung như sau:

PHẦN A: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN VÀ CHUẨN HIỆU TRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

A.1. Kết quả đánh giá và xếp loại giáo viên phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp

A.1.1. Kết quả GVPT hoàn thành đánh giá và xếp loại theo chuẩn so với tổng số GVPT theo cấp học

- Tình hình chung: Tổng số giáo viên được cấp tài khoản: 9328 (tăng so với năm trước 428 (0.91%)), trong đó: nữ: 6206, dân tộc thiểu số: 101, nữ dân tộc thiểu số: 70, vùng khó khăn: 950, số giáo viên đã hoàn thành đánh giá: 8790 (94.2%)

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu A.1.1)

A.1.2. Kết quả đánh giá, xếp loại chung của GVPT theo cấp học ở các mức TỐT, KHÁ, ĐẠT, CHƯA ĐẠT

- Tổng số giáo viên được đánh giá ở mức TỐT: 2941 (33,46% - tăng so với năm trước 24,51%), trong đó: nữ: 2093 (35.23%), dân tộc thiểu số: 29 (29,29%), nữ dân tộc thiểu số: 23 (33,82%), vùng khó khăn: 269 (29,72%). 

- Tổng số giáo viên được đánh giá ở mức KHÁ: 4840 (55.06% - giảm so với năm trước 20,68%), trong đó: nữ: 3233 (54,42%), dân tộc thiểu số: 58 (58.59%), nữ dân tộc thiểu số: 41 (69,29%), vùng khó khăn: 544 (60,11%). 

- Tổng số giáo viên được đánh giá ở mức ĐẠT: 409 (4,65%- giảm so với năm trước 2,15%), trong đó: nữ: 250 (4,21%), dân tộc thiểu số: 5 (5,05%), nữ dân tộc thiểu số: 2 (2,94%), vùng khó khăn: 33 (3,65%). 

- Tổng số giáo viên được đánh giá ở mức CHƯA ĐẠT: 600 (6,83% - tăng so với năm trước 1363,4%), trong đó: nữ: 365 (6,14%), dân tộc thiểu số:7 (7,07%), nữ dân tộc thiểu số: 2 (2,94%), vùng khó khăn: 59 (6,52%). 

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu A.1.2)

A.2. Kết quả đánh giá và xếp loại cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông theo chuẩn hiệu trưởng

A.2.1. Kết quả CBQL hoàn thành tự đánh giá và xếp loại theo chuẩn so với tổng số CBQL theo cấp học

  - Tổng số CBQL: 682 (tăng so với năm trước 5), trong đó:

  + Hiệu trưởng: 325, nữ: 96, dân tộc thiểu số: 0, nữ dân tộc thiểu số: 0, vùng khó khăn: 51.

  + Phó Hiệu trưởng: 357, nữ: 190, dân tộc thiểu số: 1, nữ dân tộc thiểu số: 1, vùng khó khăn: 46.

  - Tổng số CBQL đã được đánh giá: 650 (95,3% - giảm so với năm trước 7(2,84%)), trong đó:

  + Hiệu trưởng: 306 (94,2%), nữ: 95, dân tộc thiểu số: 0, nữ dân tộc thiểu số: 0, vùng khó khăn: 45.

  + Phó Hiệu trưởng: 344 (96,4%), nữ: 185, dân tộc thiểu số: 1, nữ dân tộc thiểu số: 1, vùng khó khăn: 45.

 (Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu A.2)

A.2.2. Kết quả đánh giá, xếp loại chung CBQL theo cấp học ở các mức TỐT, KHÁ, ĐẠT, CHƯA ĐẠT

- Tổng số CBQL được đánh giá ở mức TỐT: 155 (23,85 % - tăng so với năm trước 49,04%), trong đó: nữ: 75, dân tộc thiểu số: 0, nữ dân tộc thiểu số: 0, vùng khó khăn: 16. 

- Tổng số CBQL được đánh giá ở mức KHÁ: 475 (73,28%- giảm so với năm trước 11,21%), trong đó: nữ: 202, dân tộc thiểu số: 1, nữ dân tộc thiểu số: 1, vùng khó khăn: 67. 

- Tổng số CBQL được đánh giá ở mức ĐẠT: 20 (3,08% - giảm so với năm trước 33,33%), trong đó: nữ: 3, dân tộc thiểu số: 0, nữ dân tộc thiểu số: 0, vùng khó khăn: 7. 

- Tổng số CBQL được đánh giá ở mức CHƯA ĐẠT: 0(0%)

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu A.2.2)

PHẦN B: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

B.1. Kết quả trả lời phiếu khảo sát trực tuyến của giáo viên phổ thông về chương trình bồi dưỡng thường xuyên

B.1.1. Số lượng và tỷ lệ % GVPT trả lời phiếu khảo sát trực tuyến so với tổng số giáo viên

- Tổng số giáo viên tham gia học trực tuyến: 401 (4,34%), trong đó: nữ: 253 (4,08%), dân tộc thiểu số: 6 (5,94%), nữ dân tộc thiểu số: 2 (2,86%), vùng khó khăn: 62 (6,64%).

- Tổng số giáo viên đã hoàn thành trả lời phiếu khảo sát: 400 (4,29%), trong đó: nữ: 253 (4,08%), dân tộc thiểu số: 6 (5,94%), nữ dân tộc thiểu số: 2 (2,86%), vùng khó khăn: 61 (6,42%).

- Điểm trung bình tổng tất cả các item là 3.40, trong đó các item từ 3.0 (không có mục nào dưới 2.5) là 382 (95,5%)

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu B.1.1)

B.1.2. Mức độ hài lòng với mô đun bồi dưỡng

Item I và II có điểm trung bình hài lòng cao nhất: 3.42. Item V có điểm trung bình hài lòng thấp nhất là 3.37.

B.1.3. Mức độ hài lòng về các hình thức hỗ trợ tương tác trực tuyến

Điểm trung bình hài lòng về các hình thức hỗ trợ tương tác trực tuyến là 3.42, Tổng điểm trung bình tổng mục I từ 3.0 trở lên là 388 (97%), trong đó nữ: 427 (97,63%), dân tộc thiểu số: 6 (100%), nữ dân tộc thiểu số: 2 (100%), vùng khó khăn: 58 (95,08%).

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu B.1.2)

B.1.4. Mức độ hài lòng về sự sẵn có của chương trình bồi dưỡng thường xyuên trực tuyến

Điểm trung bình hài lòng về sự sẵn có của chương trình bồi dưỡng trực tuyến là 3.42, Tổng điểm trung bình tổng mục II từ 3.0 trở lên là 384 (96,96%), trong đó nữ: 245 (96,84%), dân tộc thiểu số: 6 (100%), nữ dân tộc thiểu số: 2 (100%), vùng khó khăn: 57 (93,64%).

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu B.1.2)

B.1.5. Mức độ hài lòng về sự phù hợp với nhu cầu nâng cao chuẩn nghề nghiệp GV/CBQLCSGDPT

Điểm trung bình hài lòng về sự phù hợp với nhu cầu nâng cao chuẩn nghề nghiệp GV/CBQLCSGDPT là 3.40, Tổng điểm trung bình tổng mục III từ 3.0 trở lên là 390 (97,5%), trong đó nữ: 249 (98,42%), dân tộc thiểu số: 6 (100%), nữ dân tộc thiểu số: 2 (100%), vùng khó khăn: 58 (95,08%).

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu B.1.2)

B.1.6. Mức độ hài lòng về sự hữu ích khi áp dụng vào lớp học

Điểm trung bình hài lòng về sự hữu ích khi áp dụng vào lớp học là 3.36, Tổng điểm trung bình tổng mục IV từ 3.0 trở lên là 388 (97%), trong đó nữ: 247 (97,63%), dân tộc thiểu số: 6 (100%), nữ dân tộc thiểu số: 2(100%), vùng khó khăn: 58 (95,08%).

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu B.1.2)

B.1.7. Mức độ hài lòng về đóng góp nâng cao kết quả học tập của HS

Điểm trung bình hài lòng về đóng góp nâng cao kết quả học tập của HS là 3.37, Tổng điểm trung bình tổng mục V từ 3.0 trở lên là 388 (97%), trong đó nữ: 246 (97.23%), dân tộc thiểu số: 6 (100%), nữ dân tộc thiểu số: 2 (100%), vùng khó khăn: 58 (95.08%).

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu B.1.2)

B.2. Kết quả trả lời phiếu khảo sát trực tuyến của CBQLCSGDPT về chương trình bồi dưỡng thường xuyên

B.2.1. Số lượng CBQLCSGDPT trả lời phiếu khảo sát trực tuyến so với tổng số CBQLCSGDPT

- Tổng số CBQLCSGDPT tham gia học trực tuyến: 54 (7,92%), trong đó: nữ: 21 (7,34%), dân tộc thiểu số: 1 (100%), nữ dân tộc thiểu số: 1 (100%), vùng khó khăn: 6 (6,19%).

- Số CBQLCSGDPT đã hoàn thành trả lời phiếu khảo sát: 50 (7,33%), trong đó: nữ: 19 (6,64%), dân tộc thiểu số: 0 (0%), nữ dân tộc thiểu số: 0 (0%), vùng khó khăn: 5 (5,15%).

- Điểm trung bình tổng tất cả các item là 3.52, trong đó các item từ 3.0 (không có mục nào dưới 2.5) là 45 (90%)

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu B.2.1)

B.2.2. Mức độ hài lòng với chương trình bồi dưỡng

Item II có điểm trung bình hài lòng cao nhất: 3.55. Item IV có điểm trung bình hài lòng thấp nhất là 3.49.

B.2.3. Mức độ hài lòng về các hình thức hỗ trợ tương tác trực tuyến

Điểm trung bình hài lòng về các hình thức hỗ trợ tương tác trực tuyến là 3.50, Tổng điểm trung bình tổng mục I từ 3.0 trở lên là 47 (94%), trong đó nữ: 18 (94,74%), dân tộc thiểu số: 0 , nữ dân tộc thiểu số: 0 , vùng khó khăn: 4 (80%).

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu B.2.2)

B.2.4. Mức độ hài lòng về sự sẵn có của chương trình bồi dưỡng thường xuyên trực tuyến

Điểm trung bình hài lòng về sự sẵn có của chương trình bồi dưỡng trực tuyến là 3.55, Tổng điểm trung bình tổng mục II từ 3.0 trở lên là 49 (98%), trong đó nữ: 19 (100%), dân tộc thiểu số: 0 , nữ dân tộc thiểu số: 0 , vùng khó khăn: 4 (80%).

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu B.2.2)

B.2.5. Mức độ hài lòng về sự phù hợp với nhu cầu nâng cao chuẩn nghề nghiệp GV/CBQLCSGDPT

Điểm trung bình hài lòng về sự phù hợp với nhu cầu nâng cao chuẩn nghề nghiệp GV/CBQLCSGDPT là 3.53, Tổng điểm trung bình tổng mục III từ 3.0 trở lên là 50 (100%), trong đó nữ: 19 (100%), dân tộc thiểu số: 0, nữ dân tộc thiểu số: 0, vùng khó khăn: 5 (100%).

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu B.2.2)

B.2.6. Mức độ hài lòng về sự hữu ích khi áp dụng vào lớp học

Điểm trung bình hài lòng về sự hữu ích khi áp dụng vào lớp học là 3.49, Tổng điểm trung bình tổng mục IV từ 3.0 trở lên là 50 (100%), trong đó nữ: 19 (100%), dân tộc thiểu số: 0, nữ dân tộc thiểu số: 0, vùng khó khăn: 5 (100%).

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu B.2.2)

B.1.7. Mức độ hài lòng về đóng góp nâng cao kết quả học tập của HS

Điểm trung bình hài lòng về đóng góp nâng cao kết quả học tập của HS là 3.51, Tổng điểm trung bình tổng mục V từ 3.0 trở lên là 49 (98%), trong đó nữ: 18 (94,74%), dân tộc thiểu số: 0, nữ dân tộc thiểu số: 0, vùng khó khăn: 5 (100%).

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu B.2.2)

PHẦN C: BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHU CẦU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA GIÁO VIÊN VÀ CBQLCSGDPT THEO CÁC TIÊU CHÍ TRONG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN VÀ CHUẨN HIỆU TRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

C.1. Nhu cầu bồi dưỡng dựa trên đánh giá theo chuẩn

C.1.1. Nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên

- Tổng số giáo viên được đánh giá xếp loại: 8790

- Nhu cầu chung được thực hiện theo 5 tiêu chí: số lượng và tỷ lệ % ở mức xếp loại thấp nhất của từng tiêu chí: Tiêu chí 3. Phát triển chuyên môn bản thân: 919 (10,46%); Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường: 297 (3,38%); Tiêu chí 11. Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan: 275 (3,13%); Tiêu chí 14. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc: 2338 (26,6%); Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục: 1474 (16,77%).

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu C.1.1)

C.1.2. Nhu cầu bồi dưỡng của CBQLCSGDPT

- Tổng số CBQL CSGDPT được đánh giá xếp loại: 650

- Nhu cầu chung được thực hiện theo 5 tiêu chí: số lượng và tỷ lệ % ở mức xếp loại thấp nhất của từng tiêu chí: Tiêu chí 3. Năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân: 34 (5,23%); Tiêu chí 9. Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh của nhà trường 23 (3,54%); Tiêu chí 11. Xây dựng văn hóa nhà trường: 25 (3.81%); Tiêu chí 17. Sử dụng ngoại ngữ: 164 (25,23%); Tiêu chí 18. Ứng dụng công nghệ thông tin: 88 (13,54%).

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu C.1.2)

C.2. Nhu cầu bồi dưỡng theo mong muốn của giáo viên

C.2.1. Nội dung đăng ký học tập, bồi dưỡng

- Tổng số GV đã tự đánh giá: 8790

- Nội dung đăng ký học tập, bồi dưỡng của giáo viên được lựa chọn nhiều nhất theo thứ tự là: (1) Phát triển chuyên môn bản thân (25,67%); (2) Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (25,52%); (3) Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (25,09%); (4) Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (22,96%); (5) Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (19,11%)

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu C.2.1)

 

C.2.2. Thời gian hoàn thành modul bồi dưỡng

- Hai mốc thời gian được lựa chọn nhiều nhất:

- Trong hè: 2704 giáo viên lựa chọn (30,76%)

- Trong học kỳ II: 1426 giáo viên lựa chọn (16,22%)

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu C.2.2)

C.2.3. Điều kiện thực hiện

- Nội dung về điều kiện thực hiện của giáo viên được lựa chọn nhiều nhất là: tạo điều kiện về thời gian (41,68%)

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu C.2.3)

C.3. Nhu cầu bồi dưỡng theo mong muốn của CBQL CSGDPT

C.3.1. Nội dung đăng ký học tập, bồi dưỡng

- Tổng số CBQL CSGDPT đã tự đánh giá: 650

- Nội dung đăng ký học tập, bồi dưỡng của giáo viên được lựa chọn nhiều nhất theo thứ tự là: (1) Ứng dụng công nghệ thông tin (19,54%); (2) Sử dụng ngoại ngữ (18,92%); (3) Hướng dẫn thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (18,46%); (4) Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường (13,69%); (5) Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh (12%).

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu C.3.1)

C.3.2. Thời gian hoàn thành modul bồi dưỡng

- Hai mốc thời gian được lựa chọn nhiều nhất:

- Trong hè: có 184 CBQL CSGDPT lựa chọn (28,31%)

- Trong học kỳ II: Có 82 CBQL CSGDPT lựa chọn (12,62%)

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu C.3.2)

C.3.3. Điều kiện thực hiện

- Nội dung về điều kiện thực hiện của CBQL CSGDPT được lựa chọn nhiều nhất là: tạo điều kiện về thời gian (36,15%)

(Chi tiết xem tại phụ lục, Biểu C.3.3)

PHẦN D: ĐÁNH GIÁ CHUNG

D.1. Ưu điểm

Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh đã phối hợp với Viettel Tây Ninh tiếp tục cung cấp tài khoản bồi dưỡng cho GV, CBQL trên hệ thống LMS để GVPT, CBQLCSGDPT cập nhật kết quả tự đánh giá chuẩn nghề nghiệp hiệu trưởng, giáo viên năm học 2020-2021 và tải minh chứng TEMIS.

Công tác tổ chức thực hiện đảm bảo nghiêm túc, đúng tiến độ. Mỗi đơn vị phòng GDĐT và các đơn vị trưc thuộc đều có cán bộ theo dõi việc cập nhật và thường xuyên rà soát, báo cáo tiến độ, lý do CBQL, GV chưa hoàn thành cập nhật dữ liệu lên hệ thống TEMIS của LMS để kịp thời hỗ trợ, xử lý cho kịp thời gian qui định.

Mỗi GV cốt cán, CBQL cốt cán cũng là một trong những nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy, hỗ trợ, tư vấn việc cập nhật TEMIS.

Tất cả GVPT, CBQLCSGDPT trong toàn tỉnh đã thành thạo các thao tác cập nhật kết quả tự đánh giá chuẩn nghề nghiệp hiệu trưởng, giáo viên năm học 2020-2021 và tải minh chứng lên hệ thống TEMIS của LMS.

Tỷ lệ hoàn thành cập nhật kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp và minh chứng lên hệ thống TEMIS đã đạt theo yêu cầu (trên 90%)

D.2. Tồn tại

Tỷ lệ cập nhật kết quả tự đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông chưa đạt 100%.

Tỷ lệ trả lời khảo sát về chương trình bồi dưỡng thường xuyên năm học 2020-2021 chưa đạt yêu cầu.

Nguyên nhân

- Cuối năm học 2020 – 2021 có một số GVPT, CBQLCSGDPT chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo không đánh giá chuẩn hiệu trưởng, chuẩn giáo viên vì vậy không cập nhật TEMIS năm 2021 lên hệ thống LMS.

- Do việc đấu thầu đơn vị cung ứng hệ thống học tập trực tuyến LMS cho GVPT, CBQLCSGDPT thực hiện bồi dưỡng CT GDPT 2018 của tỉnh chậm nên không thể tổ chức bồi dưỡng đại trà mô đun 4 cho giáo viên và cán bộ quản lý  cấp tiểu học, THCS, THPT thực hiện CT GDPT 2018 trong năm 2021 vì vậy chỉ có GVPT cốt cán, CBQLCSGDPT cốt cán tham gia trả lời khảo sát về chương trình bồi dưỡng thường xuyên năm học 2020-2021.

          D.3. Kiến nghị, đề xuất: Không

          Trên đây là Báo cáo về quản lý thông tin bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông (Báo cáo TEMIS) năm học 2020 - 2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh.

Tải báo cáo tại đây!

Tải về tại đây

Tải phụ lục 1 báo cáo tại đây!!

Tải phụ lục 2 báo cáo tại đây!

 

Người báo cáo: Trần Thị Kim Phướng

PHÒNG GDTrH-CN - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH

TIN MỚI NHẤT


Văn bản mới
thông tin-thông báo

  • Sở giáo dục và đào tạo
  • PGDĐT TP.Tây Ninh
  • PGDĐT Châu Thành
  • PGDĐT Hòa Thành
  • PGDĐT Dương Minh Châu
  • PGDĐT Bến Cầu
  • PGDĐT Tân Châu
  • PGDĐT Gò Dầu
  • PGDĐT Trảng Bàng
  • PGDĐT Tân Biên 
Video điều khiển
Thông tin mới nhất tuyển sinh và xét tuyển đại học 2016
  • Phương án tuyển sinh của các trường đại học trong năm 2020
  • Bé làm toán
  • Cậu bé lớp 8 đòi làm thay việc của Bộ trưởng Giáo dục
  • Thông tin mới nhất tuyển sinh và xét tuyển đại học 2016
  • Bản tin Thông tin Giáo dục số 01
1 
Thống kê truy cập
  • Đang online: 40
  • Hôm nay: 1373
  • Trong tuần: 30221
  • Tất cả: 8673160
Đăng nhập
Thiết kế bởi VNPT